ABSTRACTS IN VIETNAMESE
Lý
luận Hồ Chí Minh về cách mạng thuộc địa
Phạm Quốc Thành
Tóm tắt: Kể từ khi tìm thấy con đường cứu nước
đúng đắn, nhận thức được vai trò to lớn và tầm quan trọng của lý luận cách mạng
giải phóng dân tộc, trên cơ sở tổng hòa và phát triển biện chứng những giá trị
tốt đẹp của truyền thống dân tộc Việt Nam, cùng với tinh hoa văn hóa nhân loại,
trong đó có nền tảng lý luận cách mạng-khoa học là chủ nghĩa Mác-Lênin, cùng
với thực tiễn sinh động của Việt Nam và thế giới, Hồ Chí Minh đã đã khám phá và
phát triển sáng tạo về lý luận cách mạng thuộc địa trong thời đại mới, xây dựng
được một hệ thống lý luận giải phóng dân tộc thuộc địa phù hợp với đặc điểm
lịch sử, tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội và con người Việt Nam. Hệ thống lý
luận giải phóng dân tộc thuộc địa của Hồ Chí Minh thể hiện khá hoàn chỉnh từ
phương hướng, nhiệm vụ, lực lượng, lãnh đạo cách mạng đến đoàn kết của cách
mạng Việt Nam với cách mạng thế giới, phương pháp cách mạng. Hệ thống lý luận
đó trở thành nội dung cơ bản của con đường cách mạng Việt Nam trong cuộc đấu
tranh giành độc lập, tự do.
Từ khóa: Cách mạng thuộc địa; cách mạng giải phóng dân tộc; lý luận
cách mạng; lý luận Hồ Chí Minh; cách mạng.
Di cư nông thôn-đô thị ở Việt Nam: Xu hướng và thể chế
Đặng Nguyên Anh
Tóm tắt: Tăng trưởng kinh tế cao và
đô thị hóa nhanh chóng của Việt Nam đã và đang tạo ra sự gia tăng số lượng
người di cư trong nội bộ quốc gia, phần lớn là từ khu vực nông thôn đến thành
phố để tìm kiếm các cơ hội kinh tế và cuộc sống tốt đẹp hơn. Khuôn khổ thế chế
của quốc gia đã mang lại cho người dân sự tự do di chuyển và lựa chọn kiếm
sống. Tuy nhiên, các thiết chế hiện tại, chẳng hạn như hệ thống hộ khẩu, đã tạo
ra sự giới hạn đối với việc tiếp cận dịch vụ công của những người không có đăng
ký hộ khẩu dài hạn. Hệ thống này tiếp tục gia tăng chi phí di cư và làm sâu
thêm bất bình đẳng xã hội. Bài viết này xem xét các kiểu di cư nông thôn-đô thị
chủ yếu đồng thời mang lại sự hiểu biết sâu sắc hơn về hệ thống hộ khẩu và
những hệ quả đối với những người di cư ở nơi họ đến. Bài viết đề xuất những
giải pháp hướng đến mục tiêu giảm, nới lỏng và điều chỉnh những giới hạn mang
tính thể chế đối với di cư. Những đổi mới này là cần thiết để thúc đẩy hiệu quả
kinh tế của những thành phố lớn và coi di cư như là nhân tố tích cực đối với
hòa nhập xã hội và phát triển quốc gia.
Từ khóa: Di cư nông thôn đô
thị; hệ thống đăng ký hộ khẩu; đô thị hóa.
Ảnh
hưởng của đổi mới: Phát triển và sự
tiêu dùng của
tầng lớp trung lưu ở Việt Nam
Arve Hansen
Tóm tắt: Từ khi đổi mới, Việt Nam
đã và đang trải qua những chuyển đổi kinh tế xã hội đa dạng. Một trong những
chuyển đổi nổi bật là lĩnh vực tiêu dùng. Việc mở cửa đối với đầu tư nước ngoài
và thương mại quốc tế đã và đang tạo ra sự gia tăng hàng hóa. Những cơ hội mới
cho thu nhập đã và đang dẫn đến sự gia tăng sức mua trong các tầng lớp xã hội,
mặc dù với những mức độ rất khác nhau. Tầng lớp trung lưu ở đô thị tiêu dùng
nhiều đang nổi lên nhanh chóng- tầng lớp trung lưu của Việt Nam thực sự được
coi là phát triển nhanh nhất ở Đông Nam Á-một mặt biểu hiện sự phát triển kinh
tế và hiện đại hóa và mặt khác gia tăng sự bất bình đẳng cũng như thiếu bền
vững về môi trường. Những thay đổi này được phản ánh qua sự gia tăng tiêu dùng
các loại hàng hóa đa dạng, từ các thiết bị, dụng cụ gia đình và thực phẩm đến
xe cộ và hàng xa xỉ phẩm. Bài viết này tiếp cận các tầng lớp tiêu dùng mới một
phần thông qua các bối cảnh kinh tế chính trị đặc thù đã và đang thúc đẩy sự
phát triển của các tầng lớp này, nhưng chủ yếu qua các khuôn mẫu tiêu dùng và
văn hóa tiêu dùng đang định nghĩa họ. Kết hợp các dữ liệu thống kê thứ cấp với
những thấu hiểu từ điền giả dân tộc học, bài viết bàn về những động lực thay
đổi khuôn mẫu tiêu dùng và khám phá vai trò mới của hàng hóa trong thực tế đời
sống hàng ngày của tầng lớp trung lưu ở Hà Nội, từ đó coi tiêu dùng như là một
lăng kính để phân tích xã hội sau đổi mới.
Từ khóa: Tầng lớp trung lưu; tiêu
dùng; đổi mới; Việt Nam; phát triển.
Môi trường làng nghề trong
quá trình xây dựng Nông thôn mới (Nghiên cứu trường hợp làng Dương Liễu, huyện Hoài
Đức, thành phố Hà Nội và làng Đại Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh)
Nguyễn Tuấn Anh, Võ Thị Cẩm
Ly, Lê Thị Hoa, Lê Thị Mai Trang
Tóm tắt: Bài
viết bàn về vấn đề môi trường làng nghề/làng sản xuất tiểu thủ công nghiệp
trong bối cảnh xây dựng Nông thôn mới ở Đồng bằng châu thổ sông Hồng của Việt
Nam. Dựa trên nghiên cứu thực địa tại làng Dương Liễu, huyện Hoài Đức, thành
phố Hà Nội và làng Đại Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh bài viết chỉ ra rằng
trong bối cảnh thực hiện chính sách xây dựng Nông thôn mới, sản xuất tiểu thủ
công nghiệp đã mang lại nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế ở đây.
Điều này được minh chứng qua nhiều chiều cạnh như tạo công ăn việc làm, gia
tăng thu nhập gia đình. Bài viết cũng chỉ rằng sự phát triển của các làng
nghề/làng sản xuất tiểu thủ công nghiệp cũng gây ra những hệ quả tiêu cực, nhất
là ô nhiễm môi trường. Làng Dương Liễu được ghi nhận là nơi có nhiều nước thải
chưa được xử lý, trong khi đó làng Đại Bái lại có nhiều khí thải chưa được kiểm
soát. Ô nhiễm môi trường còn tạo ra rủi ro xung đột giữa những người dân, cộng
đồng sống gần khu vực xả thải và chia sẻ nguồn nước chung. Thêm nữa, việc người
lao động ít sử dụng dụng cụ bảo hộ lao động cũng được ghi nhận ở Dương Liễu và
Đại Bái. Có thể nói rằng, cùng với những kết quả tích cực, sản xuất tiểu thủ
công nghiệp ở làng Đại Bái và Dương Liễu cũng tạo ra mối quan tâm đối với các
vấn đề môi trường.
Từ khóa: Tiểu thủ công nghiệp; môi trường; làng; Nông thôn mới.
Mối quan hệ giữa
di sản văn hóa phi vật thể và phát triển cộng đồng: Nghiên cứu trường hợp Tục
chơi Diều ở châu thổ sông Hồng, Việt Nam
Đặng Thị Phương
Anh
Tóm tắt: Di sản văn hóa Phi vật thể đóng vai trò
quan trọng đối với người dân và cộng đồng địa phương trong việc khơi dậy ý thức
về bản sắc. Nó là biểu hiện của sự đa dạng văn hóa mà thúc đẩy sự tham gia của
hành vi, xúc cảm và trí tuệ ở nhiều cấp độ khác nhau, do đó nó truyền đạt ý
nghĩa của di sản cho các thế hệ sau. Tuy nhiên, ảnh hưởng ngày càng tăng của
công nghiệp hóa và tự chủ cá nhân trong xã hội hiện đại có thể đe dọa một số
tập quán truyền thống. Cộng đồng địa phương xác định liệu di sản văn hóa phi
vật thể có giá trị hay không thường dựa quyết định của mình vào các lợi ích thu
được từ sự tham gia (ví dụ: Kinh tế, môi trường, xã hội và văn hóa). Bảo vệ di
sản văn hóa phi vật thể là một quá trình hai giai đoạn: 1) Di sản văn hóa phi
vật thể mang lại lợi ích cho cộng đồng; và 2) Cộng đồng khơi dậy ý thức về bản
sắc từ di sản văn hóa phi vật. Trường hợp nghiên cứu tục chơi diều giúp chứng
minh mối quan hệ giữa di sản văn hóa phi vật thể và phát triển cộng đồng ở Việt
Nam.
Từ khóa: Di sản văn hóa Phi vật thể; bảo vệ; phát
triển cộng đồng; mối quan hệ.
Hòa nhập xã hội
của người khuyết tật ở Việt Nam: Một lý giải từ trải nghiệm giáo dục
Trần Văn Kham
Tóm tắt: Các số liệu thống kê gần đây cho thấy
Việt Nam có một tỷ lệ dân số khá cao là người khuyết tật và họ đang phải đối
mặt với nhiều trở ngại, khó khăn trong cuộc sống. Việt Nam đã có một số các văn
bản pháp lý và chính sách quan trọng cho người khuyết tật để hỗ trợ họ có được
cuộc sống tốt hơn, tuy nhiên cuộc sống của người khuyết tật vẫn chưa có nhiều
thay đổi rõ rệt. Người khuyết tật vẫn chưa được hưởng nhiều các chính sách và
mô hình trợ giúp để hướng đến cuộc sống tự lập và trao quyền một cách toàn
diện. Là một quốc gia phương Đông, Việt Nam coi trọng cao vai trò của giáo dục
như là phương thức tốt nhất để thay đổi các vấn đề của cuộc sống. Bài viết này,
dựa trên các dữ liệu từ cuộc khỏa sát của Vietnam Association for the
Handicapped (2013-2014) sẽ hướng đến phân tích trải nghiệm của người khuyết tật
trong bối cảnh giáo dục để qua đó có cách nhìn rõ ràng hơn về khả năng hòa nhập
xã hội, đồng thời đề xuất những hàm ý để tạo dựng các hoạt động trợ giúp cho
người khuyết tật hiện nay.
Từ khóa: Hòa nhập xã hội; người khuyết tật; khuyết
tật; kiến tạo xã hội, giáo dục; Việt Nam.
Khuynh hướng
khu vực ở vùng sông Mê Kông
Vannarith Chheang
Tóm tắt: Bài viết này bàn về quá trình phát triển của khuynh
hướng khu vực ở vùng sông Mê
Kông từ tiếp cận thể chế tổng thể. Bài viết chỉ ra rằng các thể chế và cơ chế
khu vực đóng một vai trò then chốt trong việc thúc đẩy hợp tác khu vực, đặc
biệt là trong giảm nghèo và phát triển kinh tế xã hội, kết nối và phát triển cơ
sở hạ tầng, và hợp tác môi trường. Các thể chế khu vực đã và đang đóng góp quan
trọng để thúc đẩy văn hóa hợp tác, xây dựng lòng tin, lợi ích chung và xã hội
hóa hợp tác khu vực dựa trên các chuẩn mực. Tuy vậy, việc thúc đẩy, điều phối,
và sử dụng các thể chế khu vực cần mang lại kết quả tốt hơn.
Từ khóa: Khuynh hướng khu vực; Mê Kông; hợp tác.

Comments
Post a Comment